Nakajima_0014_001

Kỹ thuật bẻ dây cung cơ bản

Lựa chọn kìm

Trong Ngũ luân thư, Miyamoto Musashi viết răng cảnh giới cao nhất của thợ mộc đó là “sản phẩm của anh ta không bị vênh,” “các mộng không bị lệch,” và “công việc được lập kế hoạch nhờ đó chúng ăn khớp tốt với nhau chứ không chỉ đơn thuần là kết thúc từng bộ phận.” Để đạt được các mục tiêu này, nhiều công cụ với nhiều mục đích khác nhau đã được phát triển. Musashi nói rằng các sản phẩm có thể trường tồn cùng thời gian được tạo ra bằng cách sử dụng các công cụ đó một cách hoàn hảo. Tạo ra các công cụ phù hợp cho từng thợ mộc là lý tưởng nhưng phi thực tế; do đó, để tạo ra sản phẩm tốt, thợ mộc nên cố gắng tìm các công cụ phù hợp nhất với họ. Điều tương tự cũng đúng với các bác sĩ chỉnh nha.

Nakajima_0012_001

Hình 3-1 Kìm biospecial. Kìm này được thiết kế đặc biệt nhằm sử dụng trong điều trị bioprogressive để bẻ dây cung blue Elgiloy 0.016 × 0.016. Chúng cũng có thể được dùng để bẻ các loại dây cung khác với tính chất tương tự.

Nakajima_0012_002

Hình 3-2 Kìm biospecial khác với các loại kìm khác ở cấu trúc mỏ kìm. Cả hai mỏ có hình dạng cơ bản là hình tháp, nhưng chóp của một mỏ được biến đổi thành hai hình trụ thuôn. Đỉnh và đáy của hình trụ thứ nhất có đường kính tương ứng là 1.0 và 0.9 mm. Mỏ nhận có một mặt lõm ở chóp bằng với đường kính của mỏ hình trụ.

Nakajima_0012_003

Hình 3-3 Bẻ dây ở vị trí chính xác là rất quan trọng. Để hỗ trợ việc này, có bốn rãnh trên mỏ của kìm biospecial. Các rãnh này tương ứng với các chiều rộng 3, 4, 5, và 6 mm. Bẻ dây dựa vào các rãnh này sẽ mang lại độ chính xác mong muốn.

Nakajima_0013_001

Hình 3-4 Hình ảnh mặt trong của mỏ nhận cho thấy một hình trụ rộng 2 mm trên 3.5 mm chiều dài đầu tiên. Hình trụ này cho phép bẻ gập 90 độ tại một điểm chính xác 2 mm. Phần dưới của hình trụ thuôn lại để tạo ra một đường cong thoải, giúp khít sát với độ cong răng nanh.

Nakajima_0013_002

Hình 3-5 Phần khớp nối của kìm biospecial. Có một khoảng trống 1 mm ở khớp nối của hai cán kìm, nhằm mang lại độ đàn hồi vừa đủ. Ngay cả khi kìm được kẹp chặt với lực quá mạnh, khoảng cách này sẽ làm giảm áp lực lên mỏ kìm và do đó tránh tạo ra khấc trên dây. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng lực kẹp nhẹ nhàng.

Nakajima_0013_003

Hình 3-6 Hình ảnh chụp từ chóp của kìm biospecial cho thấy mỏ hình trụ và mỏ nhận hình bán nguyệt. Dây cung được đặt giữa hai mỏ, và phần hình trụ được sử dụng để tạo ra loop. Không nên sử dụng điểm tận cùng của kìm để bẻ các dây cung dày bằng lực mạnh.

Tư thế cầm kìm

Cũng như các chiến binh khi luyện võ đều lặp đi lặp lại tư thế và cách cầm kiếm và tấn công kẻ địch, bác sĩ chỉnh nha cũng nên rèn luyện tư thế và cách cầm kìm và sử dụng chúng để bẻ dây cung.

Nakajima_0014_001

Hình 3-7 Nên kẹp chặt kìm nhẹ nhàng bằng tay phải. Đường thẳng từ mắt tới chóp kìm nên tạo một góc 90 độ với đường thẳng từ chóp kìm đến khuỷu tay.

Nakajima_0014_002

Hình 3-8 Đặt tay trái nhẹ nhàng lên tay phải. Ngón cái và ngón trỏ của tay trái phải được tự do di chuyển.

Kỹ thuật bẻ dây cung

Mục tiêu của bẻ dây cung đó là nhằm kích thích các cơ quan cảm giác ở răng và mô nha chu nhờ sử dụng các đặc tính vật lý của dây cung để gây ra các thay đổi cục bộ ở mô nha chu và xương ổ răng và nhằm kích hoạt chức năng cơ  cần thiết và đầy đủ. Để đạt được điều này, cần thực hiện nhiều phương pháp, các con số cụ thể như 5 mm hay 15 độ không phải là luôn đúng với tất cả các trường hợp. Phần này chỉ trình bày kỹ thuật cơ bản.

Loop mở đứng (vertical open loop)


Nakajima_0015_001

Hình 3-9 Hướng mỏ kìm về phía bạn và mỏ nhận nằm trên mỏ hình trụ, kẹp dây cung tại điểm thứ nhất với tận cùng phía gần của dây cung nằm về phía bên phải.

Nakajima_0015_002

Hình 3-10 Dùng đầu ngón cái tay trái, bẻ gập phần xa của dây cung vòng quanh mỏ nhận 90 độ.

Nakajima_0015_003

Hình 3-11 Đặt dây cung sao cho tận cùng phía gần hướng xuống dưới, kẹp dây cung ở rãnh 6 mm (rãnh thứ ba) và bẻ gập phần xa 30 độ.

Nakajima_0016_001

Hình 3-12 Giữ đoạn góc 30 độ đối xứng giữa các mỏ kìm với mỏ hình trụ nằm trên diện lõm, và bóp chặt cán kìm. Sau đó hoàn tất nửa vòng loop với ngón cái tay trái.

Nakajima_0016_002

Hình 3-13 Loop đang nằm ở bên phải, trượt nhẹ mỏ nhận sang bên phải, và bẻ gập phần xa 90 độ để tái lập đường chuẩn.

Nakajima_0016_003

Hình 3-14 Không trượt mỏ nhận sang phải sẽ làm cho dây không thẳng hàng.

Nakajima_0017_001

Hình 3-15 Dây cung phải tạo thành một đường thẳng khi nhìn từ trên xuống.

Nakajima_0017_002

Hình 3-16 Mốc số 1.Đặt loop lên hình vẽ, và kiểm tra chiều dài, chiều rộng và hình dạng của loop.

Loop đóng xoắn đứng (vertical helical closing loop)

Nakajima_0017_003

Hình 3-17 Kẹp dây cung tại điểm thứ hai. Bẻ gập phần xa xung quanh mỏ nhận 90 độ trong cùng mặt phẳng và cùng chiều với loop đầu tiên.

Nakajima_0018_001

Hình 3-18 Giữ phần xa của dây cung với mỏ nhận tiếp xúc với cạnh dưới của đường chuẩn tại rãnh 6 mm. Bẻ gập dây 30 độ theo hướng về phía loop đầu tiên.

Nakajima_0018_002

Hình 3-19 Bẻ một vòng rưỡi vòng quanh mỏ hình trụ. Đảm bảo uốn từ từ về phía đáy của mỏ hình trụ theo hướng cùng chiều kim đồng hồ.

Nakajima_0018_003

Hình 3-20 Bẻ cho đến khi hai chân đứng song song với nhau.

Nakajima_0019_001

Hình 3-21 Kẹp chân gần của loop, và bẻ gập 90 độ để tạo thành một đường thẳng.

Nakajima_0019_002

Hình 3-22 Khi nhìn từ trên xuống, dây cung không hở ra giữa hai chân đứng của loop.

Nakajima_0019_003

Hình 3-23 Mốc số 2. Đặt dây cung thẳng với hình vẽ, và kiểm tra chiều dài, chiều rộng và hình dạng của loop. Kiểm tra cả độ chính xác của khoảng cách giữa hai loop.

Loop mở hình ủng “L” ngang (horizontal “L” open boot loop)

Nakajima_0020_001

Hình 3-24 Kẹp kìm ở điểm thứ ba, và bẻ gập dây 90 độ theo cùng mặt phẳng và cùng hướng với các loop trước.

Nakajima_0020_002

Hình 3-25 Giữ phần xa của dây cung tại rãnh 3 mm, và bẻ gập 90 độ để nó song song với đường chuẩn.

Nakajima_0020_003

Hình 3-26 Kẹp dây tại rãnh 4 mm, và bẻ gập 30 độ.

Nakajima_0021_001

Hình 3-27 Uốn dây cung vòng quanh mỏ hình trụ để tạo thành một nửa vòng tròn nhờ đó dây song song với đường chuẩn.

Nakajima_0021_002

Hình 3-28 Di chuyển mỏ nhận sang bên trái chân đứng đúng bằng chiều rộng dây cung để đảm bảo rằng hai chân đứng sẽ song song với nhau.

Nakajima_0021_003

Hình 3-29 Bẻ dây cung 90 độ.

Nakajima_0022_001

Hình 3-30 Loop đang nằm ở bên phải, bẻ gập dây cung phía xa 90 độ để nó thẳng hàng với đường chuẩn.

Nakajima_0022_002

Hình 3-31 Sau khi hoàn thành ba loop, đường chuẩn của dây cung vẫn thẳng.

Nakajima_0022_003

Hình 3-32 Mốc số 3. Đặt dây cung thẳng với hình vẽ, và kiểm tra chiều dài, chiều rộng và hình dạng của loop. Kiểm tra khoảng cách giữa các loop.

Loop mở chữ “T” ngang  (horizontal “T” open loop)


Nakajima_0023_001

Hình 3-33 Kẹp dây cung ở điểm thứ tư, và bẻ gập phần xa 90 độ.

Nakajima_0023_002

Hình 3-34 Kẹp dây cung ở rãnh 3 mm, vè bẻ gập 90 độ cho đến khi dây song song với đường chuẩn.

Nakajima_0023_003

Hình 3-35 Sử dụng đoạn đầu tiên của mỏ nhận để bẻ gập phần xa dây cung 30 độ so với đường chuẩn.

Nakajima_0024_001

Hình 3-36 Bẻ một nửa vòng tròn xung quanh mỏ hình trụ.

Nakajima_0024_002

Hình 3-37 Trượt kìm về bên trái chân đứng 1 mm, và bẻ gập dây cung 15 độ.

Nakajima_0024_003

Hình 3-38 Bẻ một nửa vòng tròn xung quanh mỏ hình trụ sao cho dây cung chồng lên cạnh nửa vòng tròn trước.

Nakajima_0025_001

Hình 3-39 Sử dụng chóp của mỏ nhận để bẻ gập 90 độ.

Nakajima_0025_002

Hình 3-40 Loop đang nằm ở bên phải, bẻ gập phần xa của dây cung 90 độ cho thẳng hàng với đường chuẩn.

Nakajima_0025_003

Hình 3-41 Nhìn từ trên xuống, dây cung đi theo một đường thẳng.

Nakajima_0026_001

Hình 3-42 Mốc số 4. Đặt dây cung lên hình vẽ, và kiểm tra chiều dài, chiều rộng và hình dạng của loop. Kiểm tra cả sự đối xứng.

Loop đóng nửa xoắn đứng (vertical approximated helical closing loop)


Nakajima_0026_002

Hình 3-43 Kẹp dây cung ở điểm đánh dấu, và bẻ gập 90 độ.

Nakajima_0026_003

Hình 3-44 Kẹp dây cung ở rãnh 3 mm, và bẻ gập 30 độ.

Nakajima_0027_001

Hình 3-45 Uốn dây cung vòng quanh mỏ hình trụ hai lần.

Nakajima_0027_002

Hình 3-46 Sử dụng cạnh của mỏ nhận bẻ gập phần xa dây cung 30 độ để thẳng với chân đứng còn lại.

Nakajima_0027_003

Hình 3-47 Bẻ để tạo thành một đường thẳng.

Nakajima_0028_001

Hình 3-48 Các chân đứng phải chồng lên nhau, và đường dây cung phải thẳng.

Nakajima_0028_002

Hình 3-49 Mốc số 5. Đặt dây cung lên hình vẽ, và kiểm tra chiều cao và sự cân bằng của loop.

Loop xoắn


Nakajima_0028_003

Hình 3-50 Kẹp dây cung ở điểm đánh dấu tiếp theo, và bẻ gập 45 độ.

Nakajima_0029_001

Hình 3-51 Bẻ một vòng rưỡi vòng quanh mỏ hình trụ.

Nakajima_0029_002

Hình 3-52 Bẻ dây cung theo hướng ngược lại để dây nằm ở trung tâm loop.

Nakajima_0029_003

Hình 3-53 Đường chuẩn phải thẳng.

Nakajima_0030_001

Hình 3-54 Khi nhìn từ trên xuống, đường chuẩn chỉ được lệch đúng bằng chiều rộng của loop.

Nakajima_0030_002

Hình 3-55 Mốc số 6. Đặt dây lên hình vẽ để kiểm tra sự cân bằng của loop và độ thẳng của đường chuẩn.

1Straight section (mandibular left)


Nakajima_0030_003

Hình 3-56 With the cylindric beak on top, hold the end of the wire in the tip of beaks.

Nakajima_0031_001

Hình 3-57 Make one loop around the cylindric beak, and form a stop loop.

Nakajima_0031_002

Hình 3-58 With the receiving beak at the point of contact, bend the wire around it in the opposite direction.

Nakajima_0031_003

Hình 3-59 Make a 30-degree bend around the receiving beak, 8 mm posterior to the loop and perpendicular to the plane of the loop.

Nakajima_0032_001

Hình 3-60 To measure this exact point, hold the wire at the 6-mm groove with the loop and 2 mm of wire protruding.

Nakajima_0032_002

Hình 3-61 Place the edge of the receiving beak into the concavity of this bend, and squeeze to form an offset for the premolar.

Nakajima_0032_003

Hình 3-62 Make a 30-degree bend at 8 mm posterior to and in the same plane and direction as the previous offset.

Nakajima_0033_001

Hình 3-63 An offset for the molar is created using the second segment of the pliers.

Nakajima_0033_002

Hình 3-64 Form the canine curve using the contoured portion of the cylindric beak.

Nakajima_0033_003

Hình 3-65 Form a 15-degree toe-in for the molar.

1Retraction section (maxillary left)


Nakajima_0034_001

Hình 3-66 Make a stop loop.

Nakajima_0034_002

Hình 3-67 Hold the pliers pointing toward you with the cylindric beak on bottom, and bend the wire 90 degrees.

Nakajima_0034_003

Hình 3-68 Place the wire at the 6-mm groove, and bend it 30 degrees anteriorly.

Nakajima_0035_001

Hình 3-69 Make one and a half loops around the cylindric beak. Gradually loop toward the base of the cylindric beak in a clockwise direction. Avoid including torque.

Nakajima_0035_002

Hình 3-70 Bend the wire until the two vertical legs become parallel.

Nakajima_0035_003

Hình 3-71 Slide the pliers one wire width to the right, and bend the distal end of the wire 90 degrees to follow the standard line.

Nakajima_0036_001

Hình 3-72 Mark the mesial wing of the second premolar, and add a bayonet bend (20 to 30 degree) using the second segment of the cylindric beak. Refer to the cast to determine the exact angle of the bend.

Nakajima_0036_002

Hình 3-73 Curve the wire mesially from the maximum protrusion area of the canine bracket.

Nakajima_0036_003

Hình 3-74 Adjust both legs of the vertical loop, and add a gable bend and an antirotation bend. The angles of these bends will differ depending on the specific case but are generally about 20 to 30 degrees.

1Retraction section (mandibular left)


Nakajima_0037_001

Hình 3-75 Refer to the maxillary left retraction section. The thickness and angle of each bend is determined based on the pretreatment cast.

1Stabilizing helical section (maxillary left)


Nakajima_0037_002

Hình 3-76 Hold the pliers pointing toward you, with the cylindric beak above the receiving beak, and form a loop anteriorly.

Nakajima_0037_003

Hình 3-77 Without changing the position of the pliers, bend the wire 15 degrees in the reverse direction.

Nakajima_0038_001

Hình 3-78 Use the groove on the receiving beak to make a 30-degree bend gingivally in the same plane as, and 8 mm away from, the loop.

Nakajima_0038_002

Hình 3-79 Form one and a half loops, avoiding the incorporation of torque.

Nakajima_0038_003

Hình 3-80 With the cylindric beak inside the loops, bend the wire 30 degrees in a reverse direction to straighten it.

Nakajima_0039_001

Hình 3-81 Hold the wire 3 mm anterior to the buccal tube mark. Bend the posterior segment 30 degrees buccally and perpendicular to the plane of the loops.

Nakajima_0039_002

Hình 3-82 Form a molar offset using the second segment of the cylindric beak.

Nakajima_0039_003

Hình 3-83 Bend the canine curve.

Nakajima_0040_001

Hình 3-84 The open end of the stop loop should face gingivally.

Nakajima_0040_002

Hình 3-85 Top view shows that the helical loop is on the buccal aspect.

1Mandibular utility arch


Nakajima_0040_003

Hình 3-86 Align the central red mark of the preformed archwire with the contact point between the mandibular central incisors.

Nakajima_0041_001

Hình 3-87 Mark the wire 1.5 mm distal to the bracket of the mandibular left lateral incisor.

Nakajima_0041_002

Hình 3-88 Hold the wire mesial to the mark with the tips of Howe pliers.

Nakajima_0041_003

Hình 3-89 Bend the wire 75 degrees gingivally.

Nakajima_0042_001

Hình 3-90 Using the Howe pliers, form an anterior step that has the same width as its tip.

Nakajima_0042_002

Hình 3-91 With the central red mark aligned with the midline, mark the wire at the mesial aspect of the buccal tube.

Nakajima_0042_003

Hình 3-92 Hold the pliers at the mark, and bend the wire 90 degrees occlusally.

Nakajima_0043_001

Hình 3-93 Use the width of the Howe pliers to bend the wire 90 degrees to the distal and parallel to the buccal bridge.

Nakajima_0043_002

Hình 3-94 Cut the wire 9 mm from the posterior vertical step.

Nakajima_0043_003

Hình 3-95 With the central red mark aligned with the midline, mark the wire 1.5 mm distal to the mandibular right incisor bracket.

Nakajima_0044_001

Hình 3-96 Hold the wire with the pliers mesial to this mark, and bend it 75 degrees gingivally.

Nakajima_0044_002

Hình 3-97 Form an anterior step the same width as the top of the Howe pliers.

Nakajima_0044_003

Hình 3-98 With the central mark aligned, mark the wire at the mesial aspect of the buccal tube.

Nakajima_0045_001

Hình 3-99 Hold the pliers on this mark, and bend the wire 90 degrees occlusally.

Nakajima_0045_002

Hình 3-100 Use the width of the Howe pliers to bend the wire 90 degrees to the distal and parallel to the buccal bridge.

Nakajima_0045_003

Hình 3-101 Cut the wire 9 mm from the posterior vertical step.

Nakajima_0046_001

Hình 3-102 Check the symmetry at this stage.

Nakajima_0046_002

Hình 3-103 Incorporate lingual crown torque in the anterior segment. Flare out the buccal aspect during this procedure.

Nakajima_0046_003

Hình 3-104 Check the amount of torque.

Nakajima_0047_001

Hình 3-105 Give the left posterior segment a 30-degree toe-in at the vertical step.

Nakajima_0047_002

Hình 3-106 Give the right posterior segment a 30-degree toe-in at the vertical step.

Nakajima_0047_003

Hình 3-107 Place a 30-degree tip-back on the left posterior segment.

Nakajima_0048_001

Hình 3-108 Place a 30-degree tip-back on the right posterior segment.

Nakajima_0048_002

Hình 3-109 Place buccal root torque in the left posterior segment.

Nakajima_0048_003

Hình 3-110 Place a similar amount of torque in the right posterior segment.

Nakajima_0049_001

Hình 3-111 Increase the anterior curvature, and maintain the appropriate arch width posteriorly.

Nakajima_0049_002

Hình 3-112 Check the posterior segments for uniformity between the left and right sides.

1Maxillary closing utility arch

Nakajima_0049_003

Hình 3-113 Align the central mark in the wire with the contact point between the two central incisors.

Nakajima_0050_001

Hình 3-114 Mark the wire 2 mm distal to the maxillary left lateral incisor bracket.

Nakajima_0050_002

Hình 3-115 At this mark, bend the wire 90 degrees occlusally to form an anterior vertical step.

Nakajima_0050_003

Hình 3-116 Align the last bend with the 3-mm groove, and bend it 30 degrees mesially.

Nakajima_0051_001

Hình 3-117 Form one and a half loops anterior to the step.

Nakajima_0051_002

Hình 3-118 The loops should be outside the anterior segment.

Nakajima_0051_003

Hình 3-119 With the pliers against the gingival side of the anterior segment, align the wire with the 5-mm groove, and bend the vertical leg 30 degrees mesially.

Nakajima_0052_001

Hình 3-120 Using the cylindric beak as an axis, make a three-quarter loop anterior to and outside of the long vertical leg. The wire is now parallel with the standard line.

Nakajima_0052_002

Hình 3-121 Mark the wire at the medial wing of the premolar bracket.

Nakajima_0052_003

Hình 3-122 Position the receiving beak just mesial to the mark, and bend the wire 30 degrees gingivally.

Nakajima_0053_001

Hình 3-123 Using the cylindric beak as an axis, form a three-quarter loop distal to and outside of the resulting vertical segment.

Nakajima_0053_002

Hình 3-124 Align the wire with the 4-mm groove, and bend it 90 degrees distally to form a vertical step.

Nakajima_0053_003

Hình 3-125 Cut the wire 3 mm distal to the end of the buccal tube.

Nakajima_0054_001

Hình 3-126 Mark the wire 2 mm distal to the maxillary right lateral incisor bracket.

Nakajima_0054_002

Hình 3-127 At this mark, bend the wire 90 degrees occlusally to form an anterior vertical step.

Nakajima_0054_003

Hình 3-128 Align the last bend with the 3-mm line, and bend the wire 30 degrees mesially.

Nakajima_0055_001

Hình 3-129 Continue to bend the wire around the cylindric beak, and make one and a half loops anterior to the step.

Nakajima_0055_002

Hình 3-130 The loops should be outside the anterior segment.

Nakajima_0055_003

Hình 3-131 With the pliers against the gingival side of the anterior segment, align the wire with the 5-mm line, and bend the vertical leg 30 degrees.

Nakajima_0056_001

Hình 3-132 Using the cylindric beak as an axis, make a three-quarter loop anterior to and outside of the long vertical leg. The wire is now parallel with the standard line.

Nakajima_0056_002

Hình 3-133 Mark the wire at the mesial wing of the first premolar bracket.

Nakajima_0056_003

Hình 3-134 Position the receiving beak on the mark, and bend the wire 30 degrees gingivally.

Nakajima_0057_001

Hình 3-135 Using the cylindric beak as an axis, form a three-quarter loop distal to and outside of the resulting vertical segment.

Nakajima_0057_002

Hình 3-136 Position the wire at the 4-mm line, and bend it 90 degrees distally to form a vertical step and restore the standard line.

Nakajima_0057_003

Hình 3-137 Cut the wire 3 mm distal to the end of the buccal tube.

Nakajima_0058_001

Hình 3-138 The wire should have considerable expansion at this stage.

Nakajima_0058_002

Hình 3-139 Add a toe-in while bending the left posterior vertical step with the Howe pliers.

Nakajima_0058_003

Hình 3-140 Add a toe-in to the right side in the same manner.

Nakajima_0059_001

Hình 3-141 Add a tip-back to the left side.

Nakajima_0059_002

Hình 3-142 Add a tip-back to the right side.

Nakajima_0059_003

Hình 3-143 Increase torque by enlarging the angle between the anterior segment and the vertical leg of the left anterior step.

Nakajima_0060_001

Hình 3-144 Repeat the previous procedure on the right side.

Nakajima_0060_002

Hình 3-145 Adjust the toe-in, tip-back, and torque, and check for symmetry.

Nakajima_0060_003

Hình 3-146 Insert the wire in the middle of the triple tube, and check for the amount of torque.

Nakajima_0061_001

Hình 3-147 Activate the wire by cinching back distal to the left buccal tube. The two vertical legs of the anterior loops should be crossed.

Nakajima_0061_002

Hình 3-148 In the same manner, activate the right side. Cut the wire 3 mm distal to the end of the buccal line.

Nakajima_0061_003

Hình 3-149 Anterior view.

1Mandibular ideal arch: Second premolar to second premolar (.016 × .022 wire)

Nakajima_0062_001

Hình 3-150 Position the central red mark at the contact point between the two central incisors.

Nakajima_0062_002

Hình 3-151 Mark and cut the wire 5 mm distal to the left buccal tube.

Nakajima_0062_003

Hình 3-152 Mark and cut the wire 5 mm distal to the right buccal tube.

Nakajima_0063_001

Hình 3-153 Mark the wire at the contact point between the left lateral incisor and canine.

Nakajima_0063_002

Hình 3-154 Mark the wire at the contact point between the left canine and premolar.

Nakajima_0063_003

Hình 3-155 Mark the wire 2 mm mesial to the left buccal tube.

Nakajima_0064_001

Hình 3-156 Mark the wire over the contact point between the right lateral incisor and canine.

Nakajima_0064_002

Hình 3-157 Mark the wire over the contact point between the right canine and premolar.

Nakajima_0064_003

Hình 3-158 Mark the wire 2 mm mesial to the right buccal tube.

Nakajima_0065_001

Hình 3-159 Mark the offset for the left molar. Grip the molar mark with the second segment of the cylindric beak.

Nakajima_0065_002

Hình 3-160 Bend the anterior segment around the receiving beak 15 degrees buccally with the left thumb.

Nakajima_0065_003

Hình 3-161 Bend the posterior segment 30 degrees lingually with the left index finger.

Nakajima_0066_001

Hình 3-162 The bayonet bend for the left molar has been completed.

Nakajima_0066_002

Hình 3-163 Grip the mark between the premolar and canine with the first segment of the cylindric beak.

Nakajima_0066_003

Hình 3-164 Bend the anterior segment around the receiving beak 15 degrees buccally with the left thumb.

Nakajima_0067_001

Hình 3-165 Bend the posterior segment 15 degrees lingually with the left index finger.

Nakajima_0067_002

Hình 3-166 The mesial offset of the premolar has been completed.

Nakajima_0067_003

Hình 3-167 Grip the mark on the wire between the left lateral incisor and canine with the contoured portion of the pliers, and slide the pliers distally two or three times.

Nakajima_0068_001

Hình 3-168 The left canine curvature has been completed.

Nakajima_0068_002

Hình 3-169 Grip the mark on the wire between the right lateral incisor and canine with the contoured portion of the pliers, and slide the pliers distally two or three times.

Nakajima_0068_003

Hình 3-170 The right canine curvature has been completed.

Nakajima_0069_001

Hình 3-171 Grip the mark between the premolar and canine with the first segment of the cylindric beak.

Nakajima_0069_002

Hình 3-172 With the left thumb, bend the anterior segment of the wire 15 degrees buccally around the receiving beak.

Nakajima_0069_003

Hình 3-173 With the left index finger, bend the posterior segment 15 degrees lingually.

Nakajima_0070_001

Hình 3-174 The premolar offset has been completed.

Nakajima_0070_002

Hình 3-175 Grip the mark on the wire mesial to the right molar with the second segment of the cylindric beak.

Nakajima_0070_003

Hình 3-176 Bend the anterior segment 15 degrees buccally with the left thumb.

Nakajima_0071_001

Hình 3-177 Bend the posterior segment 30 degrees lingually using the index finger.

Nakajima_0071_002

Hình 3-178 The bayonet bend in the molar area has been completed.

Nakajima_0071_003

Hình 3-179 Complete the procedure by checking the arch form and symmetry.

Nakajima_0072_001

Hình 3-180 Check the thickness of the offset and bayonet bends as well as the symmetry of the arch according to the pretreatment mandibular visual treatment objective (VTO).

1Mandibular ideal arch: First molar to first molar (.016 × .022 wire)

Nakajima_0072_002

Hình 3-181 Mark on the wire the mesial contact points of the left and right second molars, and curve the wire slightly in the distal direction.

Nakajima_0072_003

Hình 3-182 Referring to the mandibular VTO produced from the cast, curve the wire distally from the contact points, taking into consideration the difference in buccolingual crown width between the premolars and molars.

Nakajima_0073_001

Hình 3-183 Mark on the wire the mesial contact points of the left and right first molars, and curve the wire slightly in the distal direction.

Nakajima_0073_002

Hình 3-184 Referring to the mandibular VTO, curve the wire slightly in the distal direction from the contact points, taking into consideration the difference in crown width between the premolars and molars.

1Ideal arch coordination

Nakajima_0073_003

Hình 3-185 Coordinate the fabricated maxillary and mandibular ideal arches using the mandibular VTO produced before treatment. In this coordination, adjust in/out, offset, torque, and angulation, taking into consideration malocclusion that was present before treatment, referring to the pretreatment cast and intraoral photos. This is called overcorrection.

Nakajima_0074_001

Hình 3-186 Considering the pretreatment state, offset (inset) and torque are added as overcorrection.

2 comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *