Image_017

Chẩn đoán và điều trị chấn thương phần mềm hàm mặt

Đại cương

Chấn thương phần mềm hàm mặt là tổn thương thường gặp, từ đơn giản đến phức tạp hoặc phối hợp với tổn thương xương, ảnh hưởng nặng nề đến chức năng và thẩm mỹ.

Đặc điểm giải phẫu liên quan

  • Vùng hàm mặt là vùng chức năng và thẩm mỹ quan trọng, đôi khi tổn thương về thẩm mỹ người bệnh còn coi trọng hơn tổn thương thực thể
  • Vùng hàm mặt được nuôi dưỡng bởi ĐM cảnh ngoài, với hệ thống mạch dày đặc, do đó vết thương chảy máu nhiều, sưng nề, nhưng liền sẹo tốt, khả năng chống nhiễm trùng cao
  • Vùng mặt được chi phối vận động, cảm giác bởi mạng lưới TK dày đặc. Tổn thg phần mềm đi liền với tổn thương TK, ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ.
  • Da vùng mặt có chỗ dày chỗ mỏng, 1 phần diện tích da mặt có cơ bám da cổ bám vào, khi rách da có xu hướng toác rộng.
  • Vùng mặt có hệ thống tuyến nước bọt, tổn thương có thể là nhu mô hoặc ống tuyến gây rò nước bọt, điều trị rất khó khăn.

Nguyên tắc xử trí

  • Đánh giá hết tổn thương, tránh bỏ sót
  • Xử lý vết thương càng sớm càng tốt
  • Giải quyết tốt phần xương trước khi xử trí phần mềm
  • Làm sạch, loại bỏ hết dị vật
  • Cắt lọc tiết kiệm, cầm máu kỹ
  • Khâu phục hồi
    • Khâu kín từ trong ra ngoài, đặc biệt lớp niêm mạc
    • Khâu đúng vị trí giải phẫu, tránh để khoang ảo, không căng
    • Khâu kín thì 1 nếu vết thương sạch

Phân loại, xử trí

Vết thương xây xát

  • Là tổn thương nông trên mặt da đến lớp thượng bì do da mặt chà xát với vật thô ráp, da không bị rách mà chỉ bị xước, rớm máu, có thể có nhiều dị vật bẩn (bụi than, bụi cát). Đặc điểm là rất đau rát do bong lớp thượng bì, hở đầu mút thần kinh. Các dị vật dễ làm thay đổi màu sắc da nếu không được làm sạch
  • Xử trí:
    • Vết thương nhỏ: làm sạch bằng nước muối sinh lý, nhổ, gắp bỏ dị vật
    • Vết thương lớn: gây tê/gây mê, rửa bằng cọ xát với gạc hoặc dùng bàn chải với xà phòng, thìa nạo
    • Băng bằng mỡ kháng sinh có phủ lidocaine
    • Nếu làm tốt việc này thì vết thương lành không để lại sẹo

Vết thương đụng dập

  • Không bị rách da mà chỉ xuất huyết tụ máu tại chỗ, gây phù nề, biến dạng tổ chức phần mềm. Mạch máu có thể bị tổn thương. Cơ chế là vật đầu tù va chạm với phần mềm gây ra. Bệnh nhân đến có 2 tình trạng tụ máu: tụ máu đã cầm, tụ máu chưa cầm
  • Nếu tụ máu đang hình thành: băng ép để cầm máu
  • Tụ máu đã cầm: nếu tụ máu nhỏ thì theo dõi để tự tiêu. Nếu lớn thì phải phẫu thuật lấy máu tụ
  • Tụ máu chưa cầm: mở ra lấy máu tụ, cầm máu
  • Tụ máu lâu, có xu hướng nhiễm trùng: rạch lấy bỏ máu tụ

Vết thương rách da

  • Thực chất là vết thương hở có nhiều mức độ khác nhau, có thể chỉ tổn thương ở da hoặc tổn thương nhiều tổ chức như mạch máu, TK, cơ, tuyến nước bọt, niêm mạc, vì vậy, xử trí vết thương rách da là đại diện cho nguyên tắc xử trí chấn thương phần mềm hàm mặt. Các bước:
  • Làm sạch:
    • Rửa vết thg: đối với vết thương sạch, rửa bằng nước muối sinh lý dưới áp lực. Đối với vết thg bẩn có mủ, dùng nước oxy già hoặc nước muối pha betadin.
    • Kiểm tra hết ngóc ngách, gắp bỏ dị vật
    • Tẩy rửa vết thương: vết thương có lẫn hóa chất, đặc biệt hóa chất có màu, cần tìm dung môi thích hợp để tẩy rửa
    • Vết thương rộng lẫn nhiều dị vật hoặc bẩn: gây mê, dùng bàn chải phẫu thuật chải rửa để loại bỏ dị vật
  • Cắt lọc tiết kiệm:
    • Da: cắt xén mép da, bảo tồn vạt da còn cuống
    • Cơ: cắt bỏ phần cơ dập nát hoại tử
  • Cầm máu: kẹp mạch, đốt điện, hoặc khâu cầm máu
  • Khâu phục hồi
    • Yêu cầu: khâu đúng vị trí giải phẫu, từ trong ra ngoài, tránh để khoang ảo, không được căng, lớp niêm mạc phải kín tuyệt đối
    • Phương pháp: có thể khâu mũi rời, khâu vắt, trong da, xa gần
    • Thời gian được đóng kín da: tương đối, vết thương sạch đóng thì đầu, vết thương bẩn đóng thì hai.
  • Hỗ trợ: kháng sinh, giảm đau, chống viêm, tiêm phòng uốn ván

Vết thương xuyên

  • Cũng là loại tổn thg rách da, nhưng có đặc điểm là vết thương bị phá qua bề dày tổ chức thông với 1 hốc rỗng như miệng, hốc mũi. Tổn thg nhỏ hay lớn tùy nguyên nhân, nếu là vật sắc nhỏ, nhọn, dễ để sót nếu không thăm khám kỹ. Đặc điểm: lỗ vào nhỏ, gây rách, đứt tổ chức, chảy máu, có thể kèm dị vật.
  • Vết thương nhỏ, không chảy máu, không dị vật thì không phẫu thuật, điều trị kháng sinh, chống phù nề, thay băng, theo dõi
  • Vết thương to, chảy máu nhiều, có dị vật thì phải phẫu thuật làm sạch, cầm máu, đóng vết thương

Vết thương mất tổ chức

  • Vết thương nhỏ: bóc tách, khâu phục hồi
  • Mất tổ chức rộng: tạo vạt tại chỗ, nếu không đủ điều kiện thì chuyển chuyên khoa phẫu thuật tạo hình.

Vết thương hỏa khí

  • Đặc điểm: đường vào nhỏ, đường ra to, tổ chức bị tổn thương rộng kèm theo dị vật, cần xác định trên X quang
  • Xử trí: phẫu thuật cầm máu, loại bỏ dị vật, đóng vết thương

Vết thương tuyến nước bọt

  • Tổn thương có thể ở nhu mô hoặc ống tuyến gây rò nước bọt, đặc biệt rò nhiều khi ăn
  • Rò ở nhu mô: khâu phục hồi
  • Rò ở ống tuyến: nối hoặc dẫn lưu vào trong miệng

Vết thương bỏng: chia 3 độ

  • Độ 1, tổn thương ở thượng bì: da đỏ
  • Độ 2, tổn thương ở trung bì: xuất hiện phỏng nước
  • Độ 3, tổn thương đến hạ bì

Xử trí: chườm lạnh, chống shock, bù nước, điện giải, kháng sinh, chuyển chuyên khoa

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *